Nhãn hiệu (trademarks) theo định nghĩa tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Thương hiệu (brands) theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
–> Nhãn hiệu là hình tượng mà người dùng có thể nhìn thấy (mang tính hữu hình). Phổ biến nhất được thể hiện dưới dạng logo.
–> Thương hiệu là hình tượng về sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí người dùng (mang tính vô hình). Ví dụ như nói tới điện thoại Nokia thì là một sản phẩm bền, còn điện thoại iphone thì sang chảnh,…
–> Nhãn hiệu là hình tượng mà người dùng có thể nhìn thấy (mang tính hữu hình). Phổ biến nhất được thể hiện dưới dạng logo.
–> Thương hiệu là hình tượng về sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí người dùng (mang tính vô hình). Ví dụ như nói tới điện thoại Nokia thì là một sản phẩm bền, còn điện thoại iphone thì sang chảnh,…
Thương hiệu không được pháp luật bảo hộ mà chỉ được xã hội và người tiêu dùng công nhận. Pháp luật Việt Nam cho phép đăng ký và bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu.
Thương hiệu không được pháp luật bảo hộ mà chỉ được xã hội và người tiêu dùng công nhận. Pháp luật Việt Nam cho phép đăng ký và bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu.
TIẾP CẬN KHÁCH HÀNG DỄ DÀNG
Giúp người tiêu dùng phân biệt được hàng hóa của các đơn vị cung cấp dịch vụ với nhau hay phân biệt được hàng hóa chính hãng với hàng hóa được làm giả.
TẠO NIỀM TIN VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VÀ ĐỐI TÁC
Việc bảo hộ nhãn hiệu tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ nước ngoài.
KHAI THÁC CÁC GIÁ TRỊ TỪ VIỆC ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU
Doanh nghiệp có quyền sử dụng nhãn hiệu; chuyển giao, chuyển nhượng, để lại thừa kế, góp vốn quyền sở hữu nhãn hiệu.
XÁC LẬP QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU VỚI NHÃN HIỆU
Các bên khác đều không được sử dụng và không thể đăng ký nhãn hiệu giống hoặc tương tự nhãn hiệu đã được bảo hộ trong cùng lĩnh vực hoặc tương tự.
BẢO VỆ TÀI SẢN TRÍ TUỆ CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp có thể tự mình yêu cầu các đơn vị chấm dứt các hành vi vi phạm và bồi thường thiệt hại (nếu có) cho mình. Hoặc doanh nghiệp có thể yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Việc có Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bằng chứng chắc chắn nhất để bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp và có cơ sở để xử lý các hành vi vi phạm.
Việc bảo hộ nhãn hiệu là rất quan trọng trong kinh doanh vì nó giúp đảm bảo tính độc quyền của sản phẩm hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp.
Khi đó chỉ chủ sở hữu mới được phép sử dụng, sao chép hoặc thương mại hóa sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Nếu một tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng một nhãn hiệu đã được bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu, họ có thể bị truy tố về mặt pháp lý và phải chịu trách nhiệm về hậu quả của hành động vi phạm.
Việc này giúp tăng giá trị thương hiệu của sản phẩm hoặc dịch vụ, vì nó tạo ra sự tin cậy cho người tiêu dùng.
Văn bằng bảo hộ là tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ sở hữu nhãn hiệu sau khi đăng ký nhãn hiệu thành công.
Văn bằng bảo hộ tồn tại phạm vi toàn quốc Việt Nam. Bằng sáng chế độc quyền có hiệu lực ngay từ ngày cấp và kéo dài trong vòng hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn. Bằng giải pháp hữu ích độc quyền có hiệu lực ngay từ ngày cấp và kéo dài trong vòng mười năm kể từ ngày nộp đơn.
Doanh nghiệp có thể chủ động tra cứu những hồ sơ đã được cấp văn bằng bảo hộ tại đây
Trụ sở chính:
Tầng 12 Tòa nhà Diamond Flower, số 48 Lê Văn Lương, Khu đô thị mới N1, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Chi nhánh:
Số 7/1 Thành Thái phường 14 quận 10, Tp Hồ Chí Minh
Hotline: 0972 539 613
Bản quyền 2025 iCheck x LTV Law